Javascript thuộc loại ngôn ngữ mà kiểu của biến được đoán, một số ngôn ngữ cần được khái báo trước kiểu biến như pascal chẵn hạn! Một số kiểu giá trị:
Boolean
Boolean là gái trị logic có hai giá trị là TRUE hoặc FALSE.(TRUSE có nghĩa là đúng, FALSE là sai)
Số
là loại giá trị dùng đễ tính toán đó, đừng nói bạn không biết số là gì nha!
Số thì có số động, số nguyên......
Chuỗi
Chuỗi là các kí tự bảng chữ cái + kí tự đặc biệt + số, nói chung là bất kì cái gì mà ta viết ra trên bàng phím được, thì là chuỗi!
Phân biệt kiểu chuỗi và số
ta gán biến a và b với các giá trị như sau:
a=1;
b="1";
a sẽ mang gái trị số, còn b mang giá trị chuỗi ==> đặt bên trong dấu nháy là chuỗi!
Hiển thị các bài đăng có nhãn Java. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Java. Hiển thị tất cả bài đăng
Hướng dẫn học lập trình java p1
Javascript là ngôn ngữ thứ hai mình muốn giời thiệu với các bạn vừa mới bước chân vào con đường webmaster, rất nhiều các cao thủ thiết kế web sử dụng ngôn ngữ này và khiến trang web của họ trỡ nên sống động, có thể nói javascript đã trỡ thành một ngôn ngữ không thể không nhắc tới khi nói tới lĩnh vực thiết kế website.
Sau đây là một số thông tinh mà mình sưu tầm để chúng ta còn đi ba hoa
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng. Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript. Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java. .js(sau này mình gọi tắt javascript là js luôn cho nó ngắn) là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript.
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262 bản 3. ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript. Trình duyệt Mozilla phiên bản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357.
Điều kiện cần để học javascript: Kiến thức cơ bản của HTML và người bạn Notepad

Và để có thể đi đâu cũng có thể noi rằng: Tui biết chút ít Javascript, ta hãy viết đoạn javascript đầu tiên của mình, bằng cách mở bất kì một file html nào của mình ra, chàn đoạn code nà vào bất cứ đâu:

Click vào cái thanh báo chọn Allow blocked content..
Thì lúc đó javascript mới có thể chạy!
hocvui.net
Sau đây là một số thông tinh mà mình sưu tầm để chúng ta còn đi ba hoa
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng. Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript. Giống Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java. .js(sau này mình gọi tắt javascript là js luôn cho nó ngắn) là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript.
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262 bản 3. ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript. Trình duyệt Mozilla phiên bản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357.
Điều kiện cần để học javascript: Kiến thức cơ bản của HTML và người bạn Notepad
Và để có thể đi đâu cũng có thể noi rằng: Tui biết chút ít Javascript, ta hãy viết đoạn javascript đầu tiên của mình, bằng cách mở bất kì một file html nào của mình ra, chàn đoạn code nà vào bất cứ đâu:
Mã nguồn: [Chọn]
Ví dụ:Mã nguồn: [Chọn]
Test Script
Chú ý: Nếu bạn dùng trình duyệt IE, rất có thể bạn sẽ không chạy được script, bạn sẽ thấy một thông điệp tại lề trên của trình duyệt:
Click vào cái thanh báo chọn Allow blocked content..
Thì lúc đó javascript mới có thể chạy!
hocvui.net
Hướng dẫn học lập trình java p2
Khai báo một thuộc tính:
Khai báo 1 thuộc tính
public static void temp;
Từ thứ 1 là khai báo quyền truy xuất,có 3 loại
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào
-protected:chỉ có lớp con mới được phép truy xuất
-private:chỉ có lớp đó xài(thuộc tính riêng của nó)
-nếu không khai báo,mặc định là protected
b.Từ thứ 2 là khai báo cách truy xuất(static)
static(tĩnh)
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh
Tất cả các đối tượng thể hiện từ lớp cha đều được phép thay đổi giá trị của các thuộc tính không tĩnh,còn giá trị của thuộc tính tĩnh thì không được phép thay đổi
public class Car
{
public string branch;
public int cost;
public static int tire=4;
}
Như ví dụ trên,tất cả các lớp con của lớp Car (như ToyotaCar,Peugeot,Mazda…) đều được phép thay đổi các thuộc tính branch hay cost để phù hợp cho riêng mình,nhưng thuộc tính tire (số bánh xe) không được phép thay đổi vì là thuộc tính tĩnh
Nói cách khác, chỉ có một và chỉ một thuộc tính có tên là tire trong class Car và tất cả các class con của nó, vì vậy gọi là tĩnh
Khai báo một hành vi
Một phương thức được khai báo như sau
public static double ketqua()
Có 3 chỉ định truy xuất là public, protected và private
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào
-protected:chỉ có lớp kế thừa lớp chứa nó được truy xuất
-private:chỉ lớp chứa nó được truy xuất(dùng nội bộ)
-nếu không khai báo,mặc định là protected
Có 6 chỉ định thuộc tính là static, abstract, final, native, synchronized (đồng bộ) và volatile (linh hoạt)
static(tĩnh)
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh
class TestObject
{
static void StaticMethod() {…}
void NonStaticMethod() {…}
}
Nếu là một phương thức không tĩnh, đầu tiên bạn phải khởi tạo một đối tượng,sau đó mới được phép gọi phương thức
TestObject test=new TestObject();
test.NonStaticMethod();
Nếu là một phương thức tĩnh,bạn được phép gọi trực tiếp từ lớp
TestObject.StaticMethod();
abstract(trừu tượng)
Một phương thức trừu tượng không có nội dung.Nội dung của nó sẽ được các lớp con tùy biến và phát triển theo hướng của riêng nó.
- final: không thể được extends hay override (ghi đè)
- native: thân phương thức viết bằng C hay C++
- synchronized: chỉ cho phép 1 thread truy cập vào khối mã ở cùng một thời điểm
- volatile: sử dụng với biến để thông báo rằng giá trị của biến có thể được thay đổi vài lần vì vậy không ghi vào thanh ghi
.Từ thứ 3 là giá trị trả về.Nếu không có giá trị trả về thì là void
interface-template
Bây giờ ta có 1 khái niệm mới, là giao diện. Giao diện ra đời chính là để giải quyết đa kế thừa. Mỗi lớp trong Java chỉ có 1 lớp cha, nhưng có thể implements nhiều giao diện.
Giao diện được khai báo giống như 1 lớp, cũng có state và behavior. Nhưng state của giao diện là final còn behavior là abstract
Giả sử, ta sẽ khai báo một giao diện
public interface Product
{
//hai state duoi day la final, tuc la lop implements khong duoc phep doi gia tri
static string maker = “My Corp”;
static string phone = “555-7767”;
//behavior duoi day la abstract, tuc la khong co noi dung
public int getPrice(int id);
}
Bây giờ, ta sẽ viết một class có cài đặt (implements) giao diện này
public class Shoe implements Product
{
public int getPrince(int id)
{
return (id= =1)?5:10;
}
public String getMaker()
{
return maker;
}
}
Muốn implements nhiều giao diện, làm như sau, ví dụ class Toyota extends Car implements ActionCar, ActionMobilation
package-unit
Hãy tạo 1 thư mục có tên là Transport
Bên trong thư mục này hãy tạo 2 file là Car.java và Bicycle.java như sau
--Car.java-
package Transport;
public class Car
{
public String manufacturer;
public int year;
}
--Bicycle.java-
package Transport;
public class Bicycle
{
public int cost;
public Bicycle(int cost)
{
this.cost = cost;
}
}
Như vậy là ta đã tạo ra 1 gói chứa 2 lớp là Car và Bicycle. Bây giờ ta có 1 chương trình muốn sử dụng gói này là TestProgram.java. Ta viết:
--ViDuTransport.java-
import Transport.*;
class TestProgram
{
public static void main(String args[])
{
Car myCar = new Car();
myCar.manufacturer = “Toyota”;
Bicycle myBicycle = new Bicycle(1500);
}
}
Lưu ý nếu trong file ViDuTransport bạn không khai báo import Transport.* thì bạn vẫn có thể khai báo tường minh như sau
Transport.Car myCar = new Transport.Car();
nạp chồng (overload) 1 phương thức
class Vidu
{
public satic void main(String a[])
{
private float cost;
public float CalculateSalePrice()
{
return cost*1.5;
}
public float CalculateSalePrice(double heso)
{
return cost*(1+heso);
}
}
}
Ở đây có 2 phương thức trùng tên CalculateSalePrice nhưng phương thức thứ 2 khác tham số, gọi là nạp chồng
* nạp chồng (overload) và ghi đè (override)
Những phương thức được nạp chồng là những phương thức trong cùng một lớp, có cùng một tên nhưng danh sách đối số khác nhau
Phương thức được ghi đè là phương thức có mặt ở lớp cha, được xác định là phương thức chung cho các lớp con, rồi xuất hiện ở các lớp con
Nạp chồng là một hình thức đa hình (polymorphism) trong quá trình biên dịch (compile) còn ghi đè là trong quá trình thực thi (runtime)
Bài 6 – Các kiểu dữ liệu nguyên thủy và phép toán
- Kiểu nguyên: gồm số nguyên(int,long)
- Kiểu dấu phẩy động (hay kiểu thực): gồm số thực(float,double)
- Kiểu kí tự (char)
- Kiểu chuỗi (String)
Hằng kí tự khai báo như sau, ví dụ 'H' (khác với "H" là một chuỗi kí tự)
Một số hằng kí tự đặc biệt, ví dụ '\\' để biểu diễn chính kí tự \, và \u biểu diễn Unicode, ví dụ:
'\u00B2' biểu diễn ² (bình phương)
'\u00BC' biểu diễn ¼ (một phần tư)
'\u0170' biểu diễn ª (mũ a)
- Kiểu boolean
Có 2 giá trị là 2 từ khóa true và false, và không thể chuyển kiểu sang int
*Khai báo biến
int i,j; //2 biến i và j có kiểu dữ liệu là int
char ch='A'; //biến ch kiểu char khởi tạo giá trị đầu 'A'
*Khai báo hằng
Hằng được khai báo với từ khóa final. Ví dụ:
final float PI = 3.14159;
*Phép toán
Phép toán của Java giống C. Trong class java.lang.Math có một số method để dùng trong toán học như sau
double y = Math.pow(x,a) = xª
và random, sin, cos, tan, exp (mũ), log(logarit) ...
* Các phép toán số học
- Với cả kiểu nguyên và kiểu thực: + - * / (phép chia sẽ cho ra kết quả kiểu thực nếu một trong 2 toán tử là kiểu thực)
- Chia hết (/) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10/3=3
- Chia lấy dư (%) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10%3=1
* Các phép toán quan hệ (so sánh)
- Bao gồm ==,<,>,<=,>= trả về kiểu boolean
* Các phép toán với kiểu logic
- Bao gồm and(kí hiệu &&) or(kí hiệu ||) not(kí hiệu !)
* Phép ++ và --
- Phép này có 2 dạng, một là ++biến hay --biến, hai là biến++ hay biến-- Sự khác nhau chỉ là khi phép này thực hiện chung với một phép toán khác thì
- Với ++biến và --biến thì nó sẽ thực hiện phép toán này trước rồi mới thực hiện phép toán khác
- Với biến++ và biến-- thì nó sẽ thực hiện phép toán khác trước rồi mới thực hiện phép toán này
* Phép gán
- Phép này có dạng a=5
- Phép gán phức, ví dụ a+=5 nghĩa là a=a+5, hay a*=2 nghĩa là a=a*2
* Trình tự kết hợp
Hầu hết các phép toán điều có trình tự kết hợp từ trái sang phải, chỉ có các phép sau là từ phải sang trái
- Phép ++ và --
- Các phép gán như =,+=,-=,<<=,>>=
Bài 7 – Mệnh đề if
nếu em đẹp thì tôi sẽ cưa em không thì tôi cưa đứa khác
IF em đẹp THEN tôi sẽ cưa em ELSE tôi cưa đứa khác
IF(em đẹp) tôi sẽ cưa em;
ELSE tôi cưa đứa khác;
Cú pháp (syntax) của mệnh đề IF là
if(mệnh đề) lệnh 1;
else lệnh 2;
Nếu mệnh đề đúng thì thực hiện lệnh 1;
Không thì thực hiện lệnh 2;
Ví dụ
if(a>b) System.out.println(“So lon nhat la “+a);
else System.out.println(“So lon nhat la “+b);
*Ta xây dựng một bài toán làm tròn số
Nhập vào một số bất kì. Nếu phần thập phân số này >=0.5, làm tròn tăng lên một đơn vị, ngược lại giảm đi một đơn vị.
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
float a = Float.parseFloat(in.readLine());
float ketqua=a%1;
if(ketqua>=0.5) a=a-ketqua+1;
else a=a-ketqua;
System.out.println("Ket qua bai toan la: " + a);
}
}
* Phép điều kiện ? và phép chọn :
- Giả sử có mệnh đề if
if(a>b) a=2;
else a=0;
Phép điều kiện biểu diễn như sau a=a>b?2:0 nghĩa là nếu chân trị của a>b là đúng thì a=2 nếu là sai thì a=0
* Sau khi học xong if, bạn có rất nhiều bài tập để mà … làm, cổ điển nhất vẫn là giải phương trình bậc một và hai, ngoài ra còn nhiều bài tập khác nữa. Ở đây chỉ có giải phương trình bậc một. Bạn nên tìm nhiều bài tập để tự làm trước khi tiếp tục phần kế.
Ví dụ: phương trình bậc 1
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.println("Giai phuong trinh bac nhat dang ax+b=0");
System.out.print("Nhap he so a: ");
float a = Float.parseFloat(in.readLine());
System.out.print("Nhap he so b: ");
float b = Float.parseFloat(in.readLine());
if(a==0) {
if(b==0) System.out.println("Phuong trinh vo so nghiem");
if(b!=0) System.out.println("Phuong trinh vo dinh");
}
else System.out.println("Phuong trinh mot nghiem x=" + -b/a);
}
}
Bài 8 – switch
Bạn đã học xong if. Bạn muốn dùng vòng lặp if để đánh giá điểm số nhập vào. Bạn sẽ viết chương trình sau đây
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap diem so: ");
int diem = Integer.parseInt(in.readLine());
if(diem<=2) System.out.println("Yeu"); if((diem>2) && (diem<=3)) System.out.println("Trung binh"); if((diem>3) && (diem<=4)) System.out.println("Kha"); if((diem>4) && (diem<5)) System.out.println("Gioi"); if(diem==5) System.out.println("Xuat sac"); } } Thay vì lặp lại những câu if ấy, bạn nên dùng switch import java.io.*; public class Hello { public static void main(String[] args) throws Exception { BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in)); System.out.print("Nhap diem so: "); int diem = Integer.parseInt(in.readLine()); switch(diem) { case 0: case 1: case 2:System.out.println("Yeu");break; case 3:System.out.println("Trung binh");break; case 4: case 5:System.out.println("Gioi");break; default:System.out.println("Vao sai"); } } } *break với switch: break sẽ thoát ngay ra khỏi khối lệnh trong thân của switch Bài 9 – String Khác với C, String là một lớp của Java. String được khai báo như sau String a = "Hello"; Cộng 2 String bằng dấu + System.out.println("Gia tri la " + n); Java có khả năng tự chuyển kiểu bất cứ dữ liệu kiểu số nào khi cộng vào String. Dù n là int, float, double đều có thể chuyển thành String nhờ mẹo vặt ("" + n) Các method trong class String * substring String s1 = "Hello"; String s2 = s1.substring(0,4); //bắt đầu từ kí tự thứ 0 (tức là 'H') lấy đi 4 kí tự (tức là "Hell") * length int n = s1.length(); //tức là bằng 5 * charAt char ch = s1.charAt(4); //tức là bằng 'o' Đây là method tìm kí tự thứ i trong String, các kí tự trong String được đánh số từ 0 * equals Kiểu tra xem chuỗi nguồn s có giống chuỗi đích d hay không, ta dùng method equals trả về boolean boolean b = s.equals(t); String không giống dữ liệu kiểu số, tuyệt đối không dùng giống như if(s==t) * compareTo int a = s2.compareTo(s1); a>0 s2>s1
a<0 s2 "kazbe"
* toCharArray (đổi chuỗi ra mảng kí tự)
char[] chuoi = s1.toCharArray();
* indexOf
String s1 = "Hello Everybody";
String s2 = "lo";
int n = s1.indexOf(s2); //n sẽ bằng 4
Đây là method trả về vị trí của chuỗi s2 trong chuỗi s1, nếu không tìm thấy sẽ trả về -1
* Chuyển kiểu từ String ra dữ liệu kiểu số
Chuyển từ dữ liệu kiểu số ra String khá dễ dàng, dùng "" + n, nhưng ngược lại thì phải dùng các method tương ứng.
Các method này nằm trong góijava.lang, trong các class Byte, Short, Integer, Long, Float, Double
String input = "230";
int n = Integer.parseInt(input); //n sẽ bằng 230
Tương tự với các method sau Byte.parseByte, Short.parseShort, Float.parseFloat, ...
Bài 10 – vòng lặp for
for(int i=0;i *System.arraycopy
Giả sử, ban đầu ta có 2 mảng
int[] s = {1,3,5,7,9,11,13,15};
int[] d = {2,4,6,8,10,12,14};
method arraycopy trong gói System
System.methodcopy(s,3,d,2,4);
sẽ cho ra một mảng d mới là {2,4,7,9,11,13,14}
method này sẽ thay thế 4 phần tử, tính từ phần tử thứ 2 trong mảng d, bằng ngần ấy phần tử tính từ phần tử thứ 3 trong mảng s
Các method nằm trong class java.util.Arrays
* void sort
Nó sẽ sắp xếp một mảng số tăng dần
int[] s = {28,7,14,11};
Arrays.sort(s);
* int binarySearch
Nó sẽ tìm vị trí của một phần tử trong một mảng, trả về -1 nếu không tìm thấy
int[] s = {28,7,14,11};
int n = Arrays.binarySearch(s,14); n sẽ bằng 2
Mảng nhiều chiều
int[][] = new int[100][50];
Hoặc khai báo 1 mảng có giá trị đầu. Đây là mảng 2 chiều gồm 4 phần tử là 4 mảng 1 chiều, mỗi mảng 1 chiều chứa 3 phần tử
int[][] a =
{
{16, 3, 2},
{5, 10, 11},
{9, 6, 7},
{4, 15, 14}
};
Nguồn: JavaVietnam.org
Khai báo 1 thuộc tính
public static void temp;
Từ thứ 1 là khai báo quyền truy xuất,có 3 loại
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào
-protected:chỉ có lớp con mới được phép truy xuất
-private:chỉ có lớp đó xài(thuộc tính riêng của nó)
-nếu không khai báo,mặc định là protected
b.Từ thứ 2 là khai báo cách truy xuất(static)
static(tĩnh)
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh
Tất cả các đối tượng thể hiện từ lớp cha đều được phép thay đổi giá trị của các thuộc tính không tĩnh,còn giá trị của thuộc tính tĩnh thì không được phép thay đổi
public class Car
{
public string branch;
public int cost;
public static int tire=4;
}
Như ví dụ trên,tất cả các lớp con của lớp Car (như ToyotaCar,Peugeot,Mazda…) đều được phép thay đổi các thuộc tính branch hay cost để phù hợp cho riêng mình,nhưng thuộc tính tire (số bánh xe) không được phép thay đổi vì là thuộc tính tĩnh
Nói cách khác, chỉ có một và chỉ một thuộc tính có tên là tire trong class Car và tất cả các class con của nó, vì vậy gọi là tĩnh
Khai báo một hành vi
Một phương thức được khai báo như sau
public static double ketqua()
Có 3 chỉ định truy xuất là public, protected và private
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào
-protected:chỉ có lớp kế thừa lớp chứa nó được truy xuất
-private:chỉ lớp chứa nó được truy xuất(dùng nội bộ)
-nếu không khai báo,mặc định là protected
Có 6 chỉ định thuộc tính là static, abstract, final, native, synchronized (đồng bộ) và volatile (linh hoạt)
static(tĩnh)
-nếu không khai báo,mặc định là không tĩnh
class TestObject
{
static void StaticMethod() {…}
void NonStaticMethod() {…}
}
Nếu là một phương thức không tĩnh, đầu tiên bạn phải khởi tạo một đối tượng,sau đó mới được phép gọi phương thức
TestObject test=new TestObject();
test.NonStaticMethod();
Nếu là một phương thức tĩnh,bạn được phép gọi trực tiếp từ lớp
TestObject.StaticMethod();
abstract(trừu tượng)
Một phương thức trừu tượng không có nội dung.Nội dung của nó sẽ được các lớp con tùy biến và phát triển theo hướng của riêng nó.
- final: không thể được extends hay override (ghi đè)
- native: thân phương thức viết bằng C hay C++
- synchronized: chỉ cho phép 1 thread truy cập vào khối mã ở cùng một thời điểm
- volatile: sử dụng với biến để thông báo rằng giá trị của biến có thể được thay đổi vài lần vì vậy không ghi vào thanh ghi
.Từ thứ 3 là giá trị trả về.Nếu không có giá trị trả về thì là void
interface-template
Bây giờ ta có 1 khái niệm mới, là giao diện. Giao diện ra đời chính là để giải quyết đa kế thừa. Mỗi lớp trong Java chỉ có 1 lớp cha, nhưng có thể implements nhiều giao diện.
Giao diện được khai báo giống như 1 lớp, cũng có state và behavior. Nhưng state của giao diện là final còn behavior là abstract
Giả sử, ta sẽ khai báo một giao diện
public interface Product
{
//hai state duoi day la final, tuc la lop implements khong duoc phep doi gia tri
static string maker = “My Corp”;
static string phone = “555-7767”;
//behavior duoi day la abstract, tuc la khong co noi dung
public int getPrice(int id);
}
Bây giờ, ta sẽ viết một class có cài đặt (implements) giao diện này
public class Shoe implements Product
{
public int getPrince(int id)
{
return (id= =1)?5:10;
}
public String getMaker()
{
return maker;
}
}
Muốn implements nhiều giao diện, làm như sau, ví dụ class Toyota extends Car implements ActionCar, ActionMobilation
package-unit
Hãy tạo 1 thư mục có tên là Transport
Bên trong thư mục này hãy tạo 2 file là Car.java và Bicycle.java như sau
--Car.java-
package Transport;
public class Car
{
public String manufacturer;
public int year;
}
--Bicycle.java-
package Transport;
public class Bicycle
{
public int cost;
public Bicycle(int cost)
{
this.cost = cost;
}
}
Như vậy là ta đã tạo ra 1 gói chứa 2 lớp là Car và Bicycle. Bây giờ ta có 1 chương trình muốn sử dụng gói này là TestProgram.java. Ta viết:
--ViDuTransport.java-
import Transport.*;
class TestProgram
{
public static void main(String args[])
{
Car myCar = new Car();
myCar.manufacturer = “Toyota”;
Bicycle myBicycle = new Bicycle(1500);
}
}
Lưu ý nếu trong file ViDuTransport bạn không khai báo import Transport.* thì bạn vẫn có thể khai báo tường minh như sau
Transport.Car myCar = new Transport.Car();
nạp chồng (overload) 1 phương thức
class Vidu
{
public satic void main(String a[])
{
private float cost;
public float CalculateSalePrice()
{
return cost*1.5;
}
public float CalculateSalePrice(double heso)
{
return cost*(1+heso);
}
}
}
Ở đây có 2 phương thức trùng tên CalculateSalePrice nhưng phương thức thứ 2 khác tham số, gọi là nạp chồng
* nạp chồng (overload) và ghi đè (override)
Những phương thức được nạp chồng là những phương thức trong cùng một lớp, có cùng một tên nhưng danh sách đối số khác nhau
Phương thức được ghi đè là phương thức có mặt ở lớp cha, được xác định là phương thức chung cho các lớp con, rồi xuất hiện ở các lớp con
Nạp chồng là một hình thức đa hình (polymorphism) trong quá trình biên dịch (compile) còn ghi đè là trong quá trình thực thi (runtime)
Bài 6 – Các kiểu dữ liệu nguyên thủy và phép toán
- Kiểu nguyên: gồm số nguyên(int,long)
- Kiểu dấu phẩy động (hay kiểu thực): gồm số thực(float,double)
- Kiểu kí tự (char)
- Kiểu chuỗi (String)
Hằng kí tự khai báo như sau, ví dụ 'H' (khác với "H" là một chuỗi kí tự)
Một số hằng kí tự đặc biệt, ví dụ '\\' để biểu diễn chính kí tự \, và \u biểu diễn Unicode, ví dụ:
'\u00B2' biểu diễn ² (bình phương)
'\u00BC' biểu diễn ¼ (một phần tư)
'\u0170' biểu diễn ª (mũ a)
- Kiểu boolean
Có 2 giá trị là 2 từ khóa true và false, và không thể chuyển kiểu sang int
*Khai báo biến
int i,j; //2 biến i và j có kiểu dữ liệu là int
char ch='A'; //biến ch kiểu char khởi tạo giá trị đầu 'A'
*Khai báo hằng
Hằng được khai báo với từ khóa final. Ví dụ:
final float PI = 3.14159;
*Phép toán
Phép toán của Java giống C. Trong class java.lang.Math có một số method để dùng trong toán học như sau
double y = Math.pow(x,a) = xª
và random, sin, cos, tan, exp (mũ), log(logarit) ...
* Các phép toán số học
- Với cả kiểu nguyên và kiểu thực: + - * / (phép chia sẽ cho ra kết quả kiểu thực nếu một trong 2 toán tử là kiểu thực)
- Chia hết (/) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10/3=3
- Chia lấy dư (%) chỉ áp dụng khi cả 2 toán tử là kiểu nguyên, ví dụ 10%3=1
* Các phép toán quan hệ (so sánh)
- Bao gồm ==,<,>,<=,>= trả về kiểu boolean
* Các phép toán với kiểu logic
- Bao gồm and(kí hiệu &&) or(kí hiệu ||) not(kí hiệu !)
* Phép ++ và --
- Phép này có 2 dạng, một là ++biến hay --biến, hai là biến++ hay biến-- Sự khác nhau chỉ là khi phép này thực hiện chung với một phép toán khác thì
- Với ++biến và --biến thì nó sẽ thực hiện phép toán này trước rồi mới thực hiện phép toán khác
- Với biến++ và biến-- thì nó sẽ thực hiện phép toán khác trước rồi mới thực hiện phép toán này
* Phép gán
- Phép này có dạng a=5
- Phép gán phức, ví dụ a+=5 nghĩa là a=a+5, hay a*=2 nghĩa là a=a*2
* Trình tự kết hợp
Hầu hết các phép toán điều có trình tự kết hợp từ trái sang phải, chỉ có các phép sau là từ phải sang trái
- Phép ++ và --
- Các phép gán như =,+=,-=,<<=,>>=
Bài 7 – Mệnh đề if
nếu em đẹp thì tôi sẽ cưa em không thì tôi cưa đứa khác
IF em đẹp THEN tôi sẽ cưa em ELSE tôi cưa đứa khác
IF(em đẹp) tôi sẽ cưa em;
ELSE tôi cưa đứa khác;
Cú pháp (syntax) của mệnh đề IF là
if(mệnh đề) lệnh 1;
else lệnh 2;
Nếu mệnh đề đúng thì thực hiện lệnh 1;
Không thì thực hiện lệnh 2;
Ví dụ
if(a>b) System.out.println(“So lon nhat la “+a);
else System.out.println(“So lon nhat la “+b);
*Ta xây dựng một bài toán làm tròn số
Nhập vào một số bất kì. Nếu phần thập phân số này >=0.5, làm tròn tăng lên một đơn vị, ngược lại giảm đi một đơn vị.
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
float a = Float.parseFloat(in.readLine());
float ketqua=a%1;
if(ketqua>=0.5) a=a-ketqua+1;
else a=a-ketqua;
System.out.println("Ket qua bai toan la: " + a);
}
}
* Phép điều kiện ? và phép chọn :
- Giả sử có mệnh đề if
if(a>b) a=2;
else a=0;
Phép điều kiện biểu diễn như sau a=a>b?2:0 nghĩa là nếu chân trị của a>b là đúng thì a=2 nếu là sai thì a=0
* Sau khi học xong if, bạn có rất nhiều bài tập để mà … làm, cổ điển nhất vẫn là giải phương trình bậc một và hai, ngoài ra còn nhiều bài tập khác nữa. Ở đây chỉ có giải phương trình bậc một. Bạn nên tìm nhiều bài tập để tự làm trước khi tiếp tục phần kế.
Ví dụ: phương trình bậc 1
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.println("Giai phuong trinh bac nhat dang ax+b=0");
System.out.print("Nhap he so a: ");
float a = Float.parseFloat(in.readLine());
System.out.print("Nhap he so b: ");
float b = Float.parseFloat(in.readLine());
if(a==0) {
if(b==0) System.out.println("Phuong trinh vo so nghiem");
if(b!=0) System.out.println("Phuong trinh vo dinh");
}
else System.out.println("Phuong trinh mot nghiem x=" + -b/a);
}
}
Bài 8 – switch
Bạn đã học xong if. Bạn muốn dùng vòng lặp if để đánh giá điểm số nhập vào. Bạn sẽ viết chương trình sau đây
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap diem so: ");
int diem = Integer.parseInt(in.readLine());
if(diem<=2) System.out.println("Yeu"); if((diem>2) && (diem<=3)) System.out.println("Trung binh"); if((diem>3) && (diem<=4)) System.out.println("Kha"); if((diem>4) && (diem<5)) System.out.println("Gioi"); if(diem==5) System.out.println("Xuat sac"); } } Thay vì lặp lại những câu if ấy, bạn nên dùng switch import java.io.*; public class Hello { public static void main(String[] args) throws Exception { BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in)); System.out.print("Nhap diem so: "); int diem = Integer.parseInt(in.readLine()); switch(diem) { case 0: case 1: case 2:System.out.println("Yeu");break; case 3:System.out.println("Trung binh");break; case 4: case 5:System.out.println("Gioi");break; default:System.out.println("Vao sai"); } } } *break với switch: break sẽ thoát ngay ra khỏi khối lệnh trong thân của switch Bài 9 – String Khác với C, String là một lớp của Java. String được khai báo như sau String a = "Hello"; Cộng 2 String bằng dấu + System.out.println("Gia tri la " + n); Java có khả năng tự chuyển kiểu bất cứ dữ liệu kiểu số nào khi cộng vào String. Dù n là int, float, double đều có thể chuyển thành String nhờ mẹo vặt ("" + n) Các method trong class String * substring String s1 = "Hello"; String s2 = s1.substring(0,4); //bắt đầu từ kí tự thứ 0 (tức là 'H') lấy đi 4 kí tự (tức là "Hell") * length int n = s1.length(); //tức là bằng 5 * charAt char ch = s1.charAt(4); //tức là bằng 'o' Đây là method tìm kí tự thứ i trong String, các kí tự trong String được đánh số từ 0 * equals Kiểu tra xem chuỗi nguồn s có giống chuỗi đích d hay không, ta dùng method equals trả về boolean boolean b = s.equals(t); String không giống dữ liệu kiểu số, tuyệt đối không dùng giống như if(s==t) * compareTo int a = s2.compareTo(s1); a>0 s2>s1
a<0 s2
* toCharArray (đổi chuỗi ra mảng kí tự)
char[] chuoi = s1.toCharArray();
* indexOf
String s1 = "Hello Everybody";
String s2 = "lo";
int n = s1.indexOf(s2); //n sẽ bằng 4
Đây là method trả về vị trí của chuỗi s2 trong chuỗi s1, nếu không tìm thấy sẽ trả về -1
* Chuyển kiểu từ String ra dữ liệu kiểu số
Chuyển từ dữ liệu kiểu số ra String khá dễ dàng, dùng "" + n, nhưng ngược lại thì phải dùng các method tương ứng.
Các method này nằm trong góijava.lang, trong các class Byte, Short, Integer, Long, Float, Double
String input = "230";
int n = Integer.parseInt(input); //n sẽ bằng 230
Tương tự với các method sau Byte.parseByte, Short.parseShort, Float.parseFloat, ...
Bài 10 – vòng lặp for
for(int i=0;i
Giả sử, ban đầu ta có 2 mảng
int[] s = {1,3,5,7,9,11,13,15};
int[] d = {2,4,6,8,10,12,14};
method arraycopy trong gói System
System.methodcopy(s,3,d,2,4);
sẽ cho ra một mảng d mới là {2,4,7,9,11,13,14}
method này sẽ thay thế 4 phần tử, tính từ phần tử thứ 2 trong mảng d, bằng ngần ấy phần tử tính từ phần tử thứ 3 trong mảng s
Các method nằm trong class java.util.Arrays
* void sort
Nó sẽ sắp xếp một mảng số tăng dần
int[] s = {28,7,14,11};
Arrays.sort(s);
* int binarySearch
Nó sẽ tìm vị trí của một phần tử trong một mảng, trả về -1 nếu không tìm thấy
int[] s = {28,7,14,11};
int n = Arrays.binarySearch(s,14); n sẽ bằng 2
Mảng nhiều chiều
int[][] = new int[100][50];
Hoặc khai báo 1 mảng có giá trị đầu. Đây là mảng 2 chiều gồm 4 phần tử là 4 mảng 1 chiều, mỗi mảng 1 chiều chứa 3 phần tử
int[][] a =
{
{16, 3, 2},
{5, 10, 11},
{9, 6, 7},
{4, 15, 14}
};
Nguồn: JavaVietnam.org
Hướng dẫn học lập trình java p1
CHƯƠNG I - BẮT ĐẦU VỚI JAVABài 1 – Hello world
Bạn hãy xem bài của anh CEO trong JVN
Bài 2 – In ra chuỗi nhập vào
Bài đầu tiên của bạn, bạn đã học cách để Java in cái gì đó ra màn hình, trong bài này, bạn sẽ học cách nhập vào cái gì đó và Java in cái đó ra màn hình. Gõ cái này đi bạn (lưu ý, bạn phải gõ, không được copy và paste)
Xin trả lời, bạn sẽ học Java qua các ví dụ, rất nhiều ví dụ, lí thuyết thì bạn chỉ học từ từ thôi.
*Lí thuyết: cấu trúc một chương trình Java
public static void main(String[] args) đây là một phương thức main trong Java, để cho chương trình chạy được. Tạm thời bạn phải gõ y như thế này
System.out.println("Hello,Everybody in the World!") đây là một câu lệnh trong Java, đơn giản nó chỉ in ra chuỗi nằm trong 2 dấu “”ra màn hình.
Mọi lớp và phương thức trong Java mở ra bằng { và đóng lại bằng }
Mọi câu lệnh trong java kết thúc bằng ;
Bài 3 – Biến trong Java
*Lí thuyết:
String str khai báo biến str kiểu chuỗi, và
import bạn nhập class hay thư viện chuẩn, tạm thời đừng quan tâm nó là gì, chỉ cần nhớ là có nó để chương trình chạy
System.out.print in ra một chuỗi, nhưng không xuống dòng
System.out.println in ra một chuỗi, nhưng xuống dòng
int ketqua tức là khai báo biến ketqua kiểu int
ketqua = a+b tức là gán kết quả một biểu thức tính toán (ở đây là biến a + biến b) cho biến ketqua
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua) thì đơn giản rồi, in cái dòng đó ra, chỉ khác là nó đưa biến ketqua của bạn vào chuỗi đó.
Bài 4 – Chia hết, chia lấy dư
*Lí thuyết: một số kiểu biến trong Java
Bạn đã biết 2 kiểu String (chuỗi) và int (nguyên) bây giờ bạn biết thêm kiểu float (thực)
Số nguyên và số thực bạn biết sự khác nhau rồi chứ. Bây giờ ta bắt đầu bài toán ví dụ
Ví dụ nhập a=5, b=2, kết quả in ra sẽ là 2.5, thú vị phải không ?
Bây giờ cũng bài toán ấy, bạn thay đổi như sau
Phép chia sẽ là phép chia hết nếu cả 2 toán hạng đều kiểu nguyên, gọi là chia lấy nguyên (/) hay div
Bây giờ cũng chương trình ấy mà ta thay đổi lại chút xíu xem sao
Đây là kết quả phép chia lấy dư 5 chia cho 2, gọi là chia lấy dư (%) hay mod
*Thế nếu tôi muốn 2 số nguyên chia nhau mà ra kiểu thực chứ không phải phép chia lấy nguyên thì sao ? Trong trường hợp đó, bạn dùng “ép kiểu”
Bài 5 – Lập trình OOP
Bạn xem bài của anh CEO trong JVN
class
Đây là một class, class này có hai property (thuộc tính) là name và age
Trong class Person có một property là age, câu this.age = age có nghĩa là cái thuộc tính age của class Person sẽ nhận giá trị ở cái đối số age do constructor Person(int age) đưa vào.
Lưu ý là mọi class đều có sẵn ít nhất một constructor không có đối số.
Đây là một class, class này ngoài property, constructor còn có một behavior (hành vi)
Khai báo một class
-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào và bất cứ lớp nào cũng được quyền kế thừa
-protected:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất và kế thừa
-private:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất nhưng không lớp nào được phép kế thừa
-nếu không khai báo,mặc định là protected
Từ thứ 2 là khai báo một lớp trừu tượng hay là không trừu tượng
Nhiem vu: tao 1 lop Person, tao tiep 2 lop Students va Teachers ke thua lop Person, tao lop Execute chua ham chinh de chay chuong trinh.
--lop Person-
--lop Teachers-
Bạn hãy xem bài của anh CEO trong JVN
Bài 2 – In ra chuỗi nhập vào
Bài đầu tiên của bạn, bạn đã học cách để Java in cái gì đó ra màn hình, trong bài này, bạn sẽ học cách nhập vào cái gì đó và Java in cái đó ra màn hình. Gõ cái này đi bạn (lưu ý, bạn phải gõ, không được copy và paste)
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Your name is: ");
String str;
str = in.readLine();
System.out.println("Welcome " + str + " to Java");
}
}Xin hỏi, tôi đã bắt đầu với một vài ví dụ, mà tôi chẳng hiểu cái gì cả.Xin trả lời, bạn sẽ học Java qua các ví dụ, rất nhiều ví dụ, lí thuyết thì bạn chỉ học từ từ thôi.
*Lí thuyết: cấu trúc một chương trình Java
public class Core {
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Hello,Everybody in the World!");
}
}public class Core bạn bắt đầu một lớp Javapublic static void main(String[] args) đây là một phương thức main trong Java, để cho chương trình chạy được. Tạm thời bạn phải gõ y như thế này
System.out.println("Hello,Everybody in the World!") đây là một câu lệnh trong Java, đơn giản nó chỉ in ra chuỗi nằm trong 2 dấu “”ra màn hình.
Mọi lớp và phương thức trong Java mở ra bằng { và đóng lại bằng }
Mọi câu lệnh trong java kết thúc bằng ;
Bài 3 – Biến trong Java
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
int a = Integer.parseInt(in.readLine());
System.out.print("Nhap b: ");
int b = Integer.parseInt(in.readLine());
int ketqua;
ketqua = a+b;
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua);
}
}Nhập thử 2 số a và b vào đi bạn, kết quả bài toán a+b sẽ được in ra.*Lí thuyết:
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Your name is: ");
String str;
str = in.readLine();
System.out.println("Welcome " + str + " to Java");
}
}Tạm thời, trong chương trình này, bạn chỉ nên quan tâm đến dòngString str khai báo biến str kiểu chuỗi, và
System.out.println("Welcome " + str + " to Java")Đây cũng là dòng System.out.println như chương trình đầu, có khác là + str + tức là đưa một biến vào chuỗi in ra. Chỉ đến đó thôi nhé, sau đó, hãy quan tâm đến bài hôm naySystem.out.print("Nhap a: ");
int a = Integer.parseInt(in.readLine());
System.out.print("Nhap b: ");
int b = Integer.parseInt(in.readLine());
int ketqua;
ketqua = a+b;
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua);Giải thíchimport bạn nhập class hay thư viện chuẩn, tạm thời đừng quan tâm nó là gì, chỉ cần nhớ là có nó để chương trình chạy
System.out.print in ra một chuỗi, nhưng không xuống dòng
System.out.println in ra một chuỗi, nhưng xuống dòng
int ketqua tức là khai báo biến ketqua kiểu int
ketqua = a+b tức là gán kết quả một biểu thức tính toán (ở đây là biến a + biến b) cho biến ketqua
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: “ + ketqua) thì đơn giản rồi, in cái dòng đó ra, chỉ khác là nó đưa biến ketqua của bạn vào chuỗi đó.
Bài 4 – Chia hết, chia lấy dư
*Lí thuyết: một số kiểu biến trong Java
Bạn đã biết 2 kiểu String (chuỗi) và int (nguyên) bây giờ bạn biết thêm kiểu float (thực)
Số nguyên và số thực bạn biết sự khác nhau rồi chứ. Bây giờ ta bắt đầu bài toán ví dụ
import java.io.*;public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
float a = Float.parseFloat(in.readLine());
System.out.print("Nhap b: ");
float b = Float.parseFloat(in.readLine());
float ketqua = a/b;
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);
}
}Bạn thử bài toán xem, nhớ đừng nhập số b=0 nhé, chuyện ấy sẽ xử lí sau.Ví dụ nhập a=5, b=2, kết quả in ra sẽ là 2.5, thú vị phải không ?
Bây giờ cũng bài toán ấy, bạn thay đổi như sau
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
int a = Integer.parseInt(in.readLine());
System.out.print("Nhap b: ");
int b = Integer.parseInt(in.readLine());
float ketqua = a/b;
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);
}
}Cũng nhập a=5, b=2, lần này kết quả in ra là … 2Phép chia sẽ là phép chia hết nếu cả 2 toán hạng đều kiểu nguyên, gọi là chia lấy nguyên (/) hay div
Bây giờ cũng chương trình ấy mà ta thay đổi lại chút xíu xem sao
import java.io.*;
public class Hello {
public static void main(String[] args) throws Exception {
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
System.out.print("Nhap a: ");
int a = Integer.parseInt(in.readLine());
System.out.print("Nhap b: ");
int b = Integer.parseInt(in.readLine());
float ketqua = a%b;
System.out.println("Ket qua bai toan a+b la: " + ketqua);
}
}Cũng nhập a=5, b=2, lần này kết quả in ra là … 1Đây là kết quả phép chia lấy dư 5 chia cho 2, gọi là chia lấy dư (%) hay mod
*Thế nếu tôi muốn 2 số nguyên chia nhau mà ra kiểu thực chứ không phải phép chia lấy nguyên thì sao ? Trong trường hợp đó, bạn dùng “ép kiểu”
int a=5,b=2;float ket qua; ketqua=(float)a/b;
Bài 5 – Lập trình OOP
Bạn xem bài của anh CEO trong JVN
class
Đây là một class, class này có hai property (thuộc tính) là name và age
public class Person
{
String name;
int age;
}Đây là một class, class này ngoài property còn có constructor (khởi tạo) của class đópublic class Person
{
String name;
int age;
public Person(String name)
{
this.name = name;
}
}Trong cái constructor này hãy lưu ý một điều, đó là biến this. Biến this có nghĩa là bản thân cái class đó (ở đây là class Person).Trong class Person có một property là age, câu this.age = age có nghĩa là cái thuộc tính age của class Person sẽ nhận giá trị ở cái đối số age do constructor Person(int age) đưa vào.
Lưu ý là mọi class đều có sẵn ít nhất một constructor không có đối số.
Đây là một class, class này ngoài property, constructor còn có một behavior (hành vi)
public class Person { String name; int age; public Person(int age) { this.age = age; } public void Nhap() {
nameonsole.readLine("Nhap ho ten:");
}
}Khi ta viết câu lệnh sauPerson personOne = new Person(12);Thì ta đã tạo ra một instance (thể hiện) là personOne của class Person
Khai báo một class
public abstract class MyClass {}Từ thứ 1 là khai báo quyền truy xuất và kế thừa,có 3 loại-public:được phép truy xuất từ bất cứ nơi nào và bất cứ lớp nào cũng được quyền kế thừa
-protected:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất và kế thừa
-private:chỉ có phương thức cùng gói được phép truy xuất nhưng không lớp nào được phép kế thừa
-nếu không khai báo,mặc định là protected
Từ thứ 2 là khai báo một lớp trừu tượng hay là không trừu tượng
Nhiem vu: tao 1 lop Person, tao tiep 2 lop Students va Teachers ke thua lop Person, tao lop Execute chua ham chinh de chay chuong trinh.
--lop Person-
import corejava.*;
abstract class Person
{
//cai nay goi la cac property hay state-thuoc tinh cua doi tuong
String hoten;
int age;
String diachi;
int luong;
//cac constructor
public Person(int age)
{
this.age = age;
}
//cac method hay behavior-hanh vi cua doi tuong
public void Nhap()
{
hoten = Console.readLine("Nhap ho ten:");
diachi = Console.readLine("Nhap dia chi:");
}
//vi la 1 class thuoc loai abstract nen Person duoc
phep khai bao cac method khong co noi dung,
noi dung cua class In se duoc cac lop ke thua
no them vao noi dung cua rieng no
public abstract void In();
public abstract int Tinhluong();
}--lop Students-import corejava.*;
class Students extends Person
{
int MaSV,Malop;
public void Nhap()
{
super.Nhap();
MaSV = Console.readInt("Nhap ma SV:");
Malop = Console.readInt("Nhap ma lop:");
}
public void In()
{
System.out.println(hoten);
System.out.println(diachi);
System.out.println(MaSV);
System.out.println(Malop);
}
public int Tinhluong()
{
return 150000;
}
}tu khoa super se goi ham Nhap() tu lop Person la cha cua lop Students--lop Teachers-
import corejava.*;
class Teachers extends Person
{
int Makhoa;
public void Nhap()
{
super.Nhap();
Makhoa = Console.readInt("Nhap ma khoa::");
}
public void In()
{
System.out.println(hoten);
System.out.println(diachi);
System.out.println(Makhoa);
}
public int Tinhluong()
{
return 500000;
}
}--lop Execute-import corejava.*;
class Execute
{
public static void main(String args[])
{
Students st = new Students();
st.Nhap();
st.In();
st.luong=st.Tinhluong();
Teachers tc = new Teachers();
tc.Nhap();
tc.In();
tc.luong=tc.Tinhluong();
}
}Nguồn: JavaVietnam.org
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)